Cao su chống va đập cửa
Từ: lưỡng, lượng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 3 kết quả cho từ lưỡng, lượng:
Biến thể giản thể: 两;
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;
兩 lưỡng, lượng
◎Như: lưỡng bổn thư 兩本書 hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội 兩姊妹 đôi chị em.
◇Lí Bạch 李白: Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai 同居長干里, 兩小無嫌猜 (Trường Can hành 長干行) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.
(Phó) Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi 兩利 (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử 荀子: Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông 目不能兩視而明, 耳不能兩聽而聰 (Khuyến học 勸學) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.
(Tính) Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán 過兩天再看看 để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.
(Danh) Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng 半斤八兩 nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng 輛.
◇Thư Kinh 書經: Nhung xa tam bách lượng 戎車三百兩 (Mục thệ 牧誓, Tự 序) Xe binh ba trăm cỗ.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;
兩 lưỡng, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 兩
(Danh) Hai, đôi, cặp.◎Như: lưỡng bổn thư 兩本書 hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội 兩姊妹 đôi chị em.
◇Lí Bạch 李白: Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai 同居長干里, 兩小無嫌猜 (Trường Can hành 長干行) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.
(Phó) Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi 兩利 (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử 荀子: Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông 目不能兩視而明, 耳不能兩聽而聰 (Khuyến học 勸學) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.
(Tính) Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán 過兩天再看看 để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.
(Danh) Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng 半斤八兩 nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng 輛.
◇Thư Kinh 書經: Nhung xa tam bách lượng 戎車三百兩 (Mục thệ 牧誓, Tự 序) Xe binh ba trăm cỗ.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: lượng
| lượng | 亮: | lượng (sáng, thanh cao) |
| lượng | 喨: | liệu lượng (véo von) |
| lượng | 晾: | lượng (phơi gió, hong gió) |
| lượng | 緉: | |
| lượng | : | |
| lượng | 諒: | lượng thứ |
| lượng | 谅: | lượng thứ |
| lượng | 量: | chất lượng |

Tìm hình ảnh cho: lưỡng, lượng Tìm thêm nội dung cho: lưỡng, lượng

